Điều 35. Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình

Điều 35. Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình

1. Nguyên tắc kế toán

Tài sản cố định
a) Tài khoản 211 phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
b) TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất, doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ SXKD đáp ứng đồng thời 4 tiêu chuẩn ghi nhận:
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai;
  • Nguyên giá xác định được một cách đáng tin cậy;
  • Thời gian sử dụng ≥ 1 năm;
  • Có giá trị ≥ 30.000.000

c) 

  • Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau mà thiếu 1 bộ phận thì hệ thống không hoạt động được → được coi là 1 TSCĐ nếu thỏa mãn đủ 4 tiêu chuẩn.
    🧾 Ví dụ: máy photocopy đa năng gồm các bộ phận:
  1. Khay nạp giấy
  2. Bộ phận quét (scan)
  3. Bộ phận in
  4. Màn hình điều khiển

👉 Các bộ phận này kết nối với nhau thành một hệ thống, nếu thiếu bộ phận in hoặc quét thì máy không thể hoạt động bình thường.

👉 Máy này thỏa mãn 4 tiêu chuẩn của TSCĐ, nên được ghi nhận là một TSCĐ hữu hình

  • Từng bộ phận của hệ thống có thể hoạt động riêng, nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó và thỏa mãn đủ 4 tiêu chuẩn, thì mỗi bộ phận được ghi nhận là TSCĐ độc lập.

    🧾Ví dụ: Một dây chuyền đóng gói thuốc trừ sâu gồm:
  1. Băng chuyền tự động (tuổi thọ 7 năm)
  2. Máy dán tem (5 năm)
  3. Máy cân định lượng (4 năm)
👉 Các bộ phận này liên kết với nhau, nhưng nếu máy dán tem hỏng, hệ thống vẫn có thể đóng gói thủ công → hệ thống vẫn hoạt động được.
👉 Nếu cả 3 thiết bị đáp ứng 4 tiêu chuẩn → Thì mỗi thiết bị được ghi nhận là 1 TSCĐ hữu hình độc lập, không nhập chung thành 1 TSCĐ.
  • Đối với súc vật lao động hoặc cho sản phẩm, nếu từng con đáp ứng 4 tiêu chuẩn thì cũng được ghi nhận là TSCĐ.
  • Với vườn cây lâu năm, nếu từng cây hoặc mảnh vườn đáp ứng đủ 4 tiêu chuẩn → cũng được coi là TSCĐ.
d) Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh theo nguyên giá, tuỳ thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:
d1) Mua sắm: Nguyên giá bao gồm:
  • Giá mua (sau chiết khấu)
  • Thuế không được hoàn lại
  • Chi phí đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác)
Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ.
Trường hợp mua TSCĐ được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phải xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý. Nguyên giá TSCĐ được mua là tổng các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng trừ đi giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại). Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán.
Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, đơn vị phải tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật. Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sử dụng đất được hạch toán là TSCĐ vô hình hoặc chi phí trả trước tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật.
    🧾 Ví dụ: Công ty A mua một mảnh đất có nhà xưởng với tổng giá 10 tỷ đồng. Trong đó:
  • Giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn 50 năm: 6 tỷ đồng

  • Giá trị nhà xưởng trên đất: 4 tỷ đồng

👉 Cách hạch toán:

  • Tài sản cố định hữu hình: 4 tỷ đồng (nhà xưởng)

  • Tài sản cố định vô hình: 6 tỷ đồng (quyền sử dụng đất có thời hạn)

d2) Xây dựng cơ bản:
  • Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu:

    • giá quyết toán công trình xây dựng hoàn thành được phê duyệt theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.

    • Cộng thêm các chi phí khác có liên quan trực tiếp (nếu có), ví dụ như:

      • Lệ phí trước bạ,

      • Chi phí đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

  • Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc/cho sản phẩm, vườn cây lâu năm:

    • Nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra từ khi bắt đầu hình thành (chăn nuôi hoặc trồng) cho đến khi đưa vào sử dụng.

    • Bao gồm:

      • Chi phí mua con giống, cây giống;

      • Chi phí thức ăn, phân bón, chăm sóc, thuốc thú y;

      • Nhân công, khấu hao công cụ phục vụ nuôi trồng;

      • Chi phí khác trực tiếp.

  • TSCĐ hữu hình tự xây dựng:

    • Nguyên giágiá trị quyết toán công trình

    • Nếu công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quyết toán, thì doanh nghiệp:

      • Tạm thời hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính.

      • Sau khi có quyết toán công trình hoàn thành, sẽ điều chỉnh lại nguyên giá cho đúng.

  • TSCĐ hữu hình tự sản xuất:
    • Nguyên giágiá thành thực tế của việc sản xuất tài sản,

Cộng thêm các chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như:

      • Lắp đặt, chạy thử,
      • Vận chuyển, bốc xếp,
      • Chi phí chuyên gia, kỹ thuật, v.v.
👉 Nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử. 
❌ Không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộcác khoản chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự sản xuất.
d3) Trao đổi tài sản:
1) Trao đổi với tài sản không tương tự:
  • Nguyên giá = Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về (hoặc của tài sản đem trao đổi)
    ➕ Cộng (+) hoặc trừ (–) tiền hoặc tương đương tiền thu về hoặc trả thêm
    ➕ Cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng
    ❌ Không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại
    🧾 Ví dụ:
  • DN A đổi 1 xe tải cũ (giá trị còn lại 100 triệu) ➕ trả thêm 50 triệu đồng để lấy 1 máy xúc mới.
  • Giá trị hợp lý máy xúc: 160 triệu → Nguyên giá ghi nhận = 160 triệu + chi phí liên quan (nếu có)
2) Trao đổi với tài sản tương tự:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự (có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương) được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi. Trong trường hợp này, không ghi nhận lãi hay lỗ phát sinh từ giao dịch trao đổi."
🧾 Ví dụ:
  • DN B đổi 1 xe tải A (giá trị còn lại 200 triệu) để lấy xe tải B tương đương.
→ Nguyên giá xe B nhận về: 200 triệu đồng
d4) Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp như vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)... mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở doanh nghiệp bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc không được hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
d5) Góp vốn, nhận lại vốn góp: Giá trị do các bên thống nhất hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp
d6) Tài sản phát hiện thừa, tài trợ, biếu, tặng: Giá trị theo đánh giá thực tế + chi phí đưa vào sử dụng.
d7) Mua bằng ngoại tệ: Thực hiện theo quy định tại Điều 69 TT200/2014 (chênh lệch tỷ giá hối đoái).
đ) Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp:
  • Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước;
  • Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ;
  • Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;
  • Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;
  • Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước;
  • Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ.
👉 Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận, biên bản thanh  lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định. Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán.
e) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng không được tính vào nguyên giá, mà hạch toán vào chi phí trong kỳ.
Trường hợp tài sản phải bảo dưỡng định kỳ thì được trích lập dự phòng chi phí tương ứng.
g) TSCĐ cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định.
h) Phải theo dõi chi tiết từng đối tượng ghi TSCĐ, theo loại và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211 - TSCĐ HH

Tài sản cố định
Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do các nguyên nhân:
  • Xây dựng cơ bản hoàn thành, mua sắm, nhận vốn góp, được cấp, tặng biếu, tài trợ, phát hiện thừa
  • Điều chỉnh tăng do xây lắp, trang bị thêm, cải tạo nâng cấp
  • Điều chỉnh tăng do đánh giá lại.
Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do các nguyên nhân:
  • Điều chuyển, nhượng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh
  • Tháo bớt bộ phận
  • Điều chỉnh giảm do đánh giá lại.
Số dư bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
🧠 TK 211 - TSCĐ hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:
  • TK 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình XDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng...
  • TK 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ.
  • TK 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thuỷ, sông, hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn.
  • TK 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính.
  • TK 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật nuôi để lấy sản phẩm.
  • TK 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Tài sản cố định

3.1. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình

a) Nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình:

    Nợ TK 211 - TSCĐ HH (theo giá thỏa thuận)
          Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

b) TSCĐ được mua sắm:

  • Mua sắm TSCĐ HH, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
    Nợ TK 211 - TSCĐ HH
    Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
          Có các TK 111, 112, 331, 3411, ...
  • Mua sắm TSCĐ HH được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế:
    Nợ TK 211 - TSCĐ HH (chi tiết TSCĐ được mua, chi tiết thiết bị phụ tùng, thay thế đủ tiêu chuẩn của TSCĐ)
    Nợ TK 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế
    Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
          Có các TK 111, 112, 331, 3411, ...
  • Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT.
  • Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp dùng vào SXKD, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và giảm nguồn vốn XDCB, khi quyết toán được duyệt, ghi:
    Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
          Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

c) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:

  • Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay:
    Nợ TK 211 - TSCĐ HH (giá mua trả tiền ngay)
    Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
    Nợ TK 242 - Chi phí trả trước [(Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có)]
          Có các TK 111, 112, 331.
  • Định kỳ thanh toán tiền cho người bán:
    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
          Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp)
  • Định kỳ tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
          Có TK 242 - Chi phí trả trước.

d) Trường hợp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay:

    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
          Có TK 711 - Thu nhập khác.
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ HH được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá:
    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
          Có các TK 111, 112, 331,...

đ) Trường hợp TSCĐ hữu hình tự sản xuất:

Khi sử dụng sản phẩm tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ hữu hình:
    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
          Có TK 155 - Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
          Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (đưa vào sử dụng ngay)

e) Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

  • Trao đổi tương tự:
    Nợ TK 211 - TSCĐ HH (nguyên giá TSCĐ HH nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
          Có TK 211 - TSCĐ HH (nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi)
  • Trao đổi không tương tự:
    • Khi giao TSCĐ HH cho bên trao đổi:
                    Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
                    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
                          Có TK 211 - TSCĐ HH (nguyên giá)
    • Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
                    Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
                          Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
                          Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
    • Khi nhận được TSCĐ HH do trao đổi, ghi:
                    Nợ TK 211 - TSCĐ HH (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
                    Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ (Nếu có)
                          Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).
    • Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi:
                    Nợ TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
                          Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
    • Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
                    Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
                          Có các TK 1111, 112, ...

g) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất:

    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
    Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
          Có các TK 111, 112, 331,...

h) Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành: Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư, thì doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng, giảm TSCĐ (để có cơ sở tính và trích khấu hao TSCĐ đưa vào sử dụng). Sau khi quyết toán vốn đầu tư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch.

Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán:
  • Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho SXKD:
    Nợ TK 211 - TSCĐ HH (nguyên giá)
          Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
  • Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH:
    Nợ TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
          Có TK 241 - XDCB dở dang.
Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán (doanh nghiệp chủ đầu tư có BQLDA tổ chức kế toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB): Khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư, ghi:
    Nợ TK 111, 112, 152, 153, 211, 213
          Có TK 136 - Phải thu nội bộ
          Có các TK 331, 333, … (nhận nợ phải trả nếu có)
Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, khi quyết toán được duyệt có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu:
    Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
          Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Trường hợp sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch giữa giá quyết toán và giá tạm tính, kế toán điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, ghi:
  • Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá:
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (số phải thu hồi không được quyết toán)
          Có TK 211 - TSCĐ HH
  • Trường hợp điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:
    Nợ TK 211, 213, 217, 1557
          Có các TK liên quan.

i) TSCĐ nhận được do điều động nội bộ Tổng công ty (không phải thanh toán tiền):

    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)
          Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
          Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại).

k) Trường hợp dùng kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án để đầu tư, mua sắm TSCĐ, khi TSCĐ mua sắm, đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, ghi:

    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
          Có các TK 111, 112
          Có TK 241 - XDCB dở dang
          Có TK 331 - Phải trả cho người bán
          Có TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
    Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612)
            Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nếu rút dự toán mua TSCĐ, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép trong phần thuyết minh BCTC

l) Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi:

    Nợ TK 211 - TSCĐ HH (tổng giá thanh toán)
          Có TK 111, 112, 331, 3411,...
Đồng thời, ghi:
    Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
          Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

m) Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ HH như sửa chữa, cải tạo, nâng cấp:

Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận ban đầu, ghi:
    Nợ TK 241 - XDCB dở dang
    Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
          Có TK 112, 152, 331, 334,...
Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:
  • Nếu thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
          Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
  • Nếu không thoả mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
    Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị nhỏ)
    Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)
          Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

3.2. Kế toán giảm TSCĐ hữu hình

TSCĐ HH giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho doanh nghiệp khác, tháo dỡ một hoặc một số bộ phận...

3.2.1 Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án: TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ:

a) Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh:
    Nợ TK 111, 112, 131,...
          Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)
          Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
Nếu không tách ngay được thuế GTGT thì thu nhập khác bao gồm cả thuế GTGT. Định kỳ kế toán ghi giảm thu nhập khác đối với số thuế GTGT phải nộp.
  • Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
          Có TK 211 - TSCĐ HH (nguyên giá).
  • Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK 811
b) Trường hợp nhượng bán TSCĐ HH dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
  • Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
    Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
          Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
  • Số tiền thu, chi liên quan đến nhượng bán TSCĐ HH ghi vào các tài khoản liên quan.
c) Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
  • Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ nhượng bán:
    Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
          Có TK 211 - TSCĐ HH (nguyên giá)
  • Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ:
    Nợ TK 111, 112, …
          Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
          Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).
  • Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi:
    Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
          Có các TK 111, 112, …

3.2.2. Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ" theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.
Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,... kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.

3.2.3 Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ HH:

    Nợ TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
          Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
          Có TK 711 - TN khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

3.2.4 Phát hiện thừa, thiếu TSCĐ HH: Mọi trường hợpđều phải truy tìm nguyên nhân. Căn cứ vào "Biên bản kiểm kê TSCĐ" và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể:

a) TSCĐ phát hiện thừa:
Nếu TSCĐ phát hiện thừa do chưa ghi sổ, căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ:
    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
          Có các TK 241, 331, 338, 411,…
Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình, phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ hoặc trích bổ sung hao mòn đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án:
    Nợ TK Chi phí sản xuất, kinh doanh (TSCĐ dùng cho SXKD)
    Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (dùng cho phúc lợi)
    Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (dùng cho SN, DA)
          Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141).
Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của doanh nghiệp khác thì phải báo ngay cho doanh nghiệp chủ tài sản đó biết. Nếu không xác định được doanh nghiệp chủ tài sản thì phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp (nếu là DNNN) biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời theo dõi và giữ hộ.
b) TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên nhân, xác định người chịu trách nhiệm và xử lý theo chế độ tài chính hiện hành.
Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ "Biên bản xử lý TSCĐ thiếu" đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ. Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý, ghi:
  • Đối với TSCĐ thiếu dùng vào SXKD:
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 111, 112, 334, 138 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)
    Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu(nếu được phép ghi giảm vốn )
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
          Có TK 211 - TSCĐ HH
  • Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
    Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
          Có TK 211 - TSCĐ HH (nguyên giá).
    Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý:
    Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)
          Có các TK liên quan
  • Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
    Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
          Có TK 211 - TSCĐ HH (nguyên giá).
    Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi:
    Nợ các TK 111, 112
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)
          Có TK 3532 - Quỹ phúc lợi
Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:
  • Đối với TSCĐ thiếu dùng vào SXKD:
    Phản ánh giảm TSCĐ đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu:
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại)
          Có TK 211 - TSCĐ HH (nguyên giá).
    Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:
    Nợ TK 111, 112 (tiền bồi thường)
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)
    Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép ghi giảm vốn)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
          Có TK 138 - Phải thu khác (1381).
  • Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
    Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
          Có TK 211 - TSCĐ HH
    Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý":
    Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
          Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
    Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu:
    Nợ TK 111, 334, ...
          Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
    Đồng thời phản ánh số thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào các TK liên quan:
    Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
          Có TK 333, 461, ...
  • Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
    Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
          Có TK 211 - TSCĐ HH
    Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý", ghi:
    Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
          Có TK 3532 - Quỹ phúc lợi.
    Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:
    Nợ các TK 111, 334, ...
          Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý

3.2.5. Đối với TSCĐ HH dùng cho SXKD, nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định phải chuyển thành công cụ, dụng cụ:

    Nợ TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị còn lại nhỏ)
    Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
          Có TK 211 - TSCĐ HH

3.2.6 Kế toán giao dịch bán và thuê lại TSCĐ HH là thuê hoạt động (xem quy định ở TK 811 hoặc 711).

3.3. Kế toán xử lý TSCĐ hữu hình khi kiểm kê tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước

(Tìm hiểu thêm ở Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp)
Nguồn: https://luatvietnam.vn/doanh-nghiep/thong-tu-200-2014-tt-btc-huong-dan-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-92289-d1.html

Nhận xét